Các loại bằng lái xe ô tô được sử dụng tại Việt Nam năm 2022

các loại giấy phép lái xe tại việt nam

Tính đến  đầu  năm 2022, có tất cả 11 loại bằng lái xe máy và các loại bằng lái xe ô tô được lưu hành và sử dụng tại Việt Nam. Mỗi một loại giấy phép đều có quy định riêng về người sử dụng, điều kiện được cấp giấy, các hồ sơ đăng ký dự thi, hình thức nhận bằng cũng như thời hạn có hiệu lực đối với từng loại chứng chỉ.

Các loại bằng lái xe ô tô tính đến năm 2022

Tất cả các loại bằng lái xe ô tô hiện nay đang được sử dụng trong Luật Giao thông đường bộ Việt Nam 2008 gồm: bằng lái xe ô tô hạng B1, hạng B1 số tự động, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F.  Tất cả các loại giấy phép hạng B1, B2 và C sẽ được cấp cho công dân khi đủ 18 tuổi, còn lại  đối với các chứng chỉ hạng D, E, F, có  quy định về độ tuổi được cấp bằng sẽ có sự thay đổi

Bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động năm 2022

Loại xe áp dụng của bằng B1 số tự động: 

Bằng  xe hạng B1 số tự động  được dùng cho các loại phương tiện sau đây:

– Xe ô tô có tất cả dưới 9 chỗ ngồi ( có tính cả ghế lái)

– Tất cả các loại xe tải kể cả xe tải số tự động có tải trọng không vượt quá 3,5 tấn 

– Các loại xe ô tô đặc thù được thiết kế riêng cho người khuyết tật

Các loại giấy tờ cần thiết đăng ký: Đơn đăng ký theo mẫu được quy định; bản photo CMND/CCCD; giấy khám sức khỏe do bệnh viện, các cơ sở y tế có đủ thẩm quyền cấp; ảnh chân dung kích thước 3×4. 

Thời gian sử dụng: 

– Thời gian sử dụng bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động là nam đến năm 60 tuổi, đối với nữ 55 tuổi.

– Đối với những người Nam đang trên 50 tuổi nữ trên 45 tuổi bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động chỉ được cấp thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Xe điện VinFast VF34
Xe điện VinFast VF34

Bằng lái xe ô tô hạng B1

Áp dụng cho tất cả các loại xe sau đây:

  • Các loại xe ô tô có 9 chỗ ngồi kể cả người lái 
  • Tất cả các loại xe ô tô tải, bao gồm tất cả các xe có thiết kế tải trọng tối đa dưới 3,5 tấn
  • Các loại máy kéo, đầu kéo có tải trọng tối đa dưới 3,5 tấn

Các loại giấy tờ cần lưu ý khi đăng ký: Đơn đăng ký theo đúng quy định, bản photo CMND/ CCCD , giấy khám sức khỏe do bệnh viện, những cơ sở có đủ thẩm quyền cấp. Ảnh chân dung kích thước 3×4

Thời hạn sử dụng của bằng lái xe ô tô hạng B1

Thời gian sử dụng đối với nam là 60 tuổi, đối với nữ được sử dụng cho đến khi 55 tuổi.

Với những tài xế đang nam trên 50 tuổi và nữ đang trên 45 tuổi.Loại bằng lái xe hạng B1 chỉ được cấp 10 năm kể từ ngày cấp. 

Bằng lái xe hạng B2

Áp dụng cho tất cả các lái xe dịch vụ và tất cả những người sau đây:

  • Tất cả các loại xe có tải trọng tối đa được thiết kế 3,5 tấn
  • Tất cả các loại xe quy định tại bằng lái xe ô tô B1

Các loại giấy tờ đăng ký cũng giống như trên

Thời hạn sử dụng loại giấy phép lái xe này là 10 năm kể từ ngày cấp

Các loại bằng lái xe ô tô hạng C

Nhắc đến giấy phép lái xe ô tô hạng C chúng ta có thể được điều khiển các loại xe sau đâu

  • các xe được quy định tại bằng B1 và B2
  • các xe ô tô tải có tải trọng trên 3,5 tấn

Các loại giấy tờ đăng ký cũng giống như trên

Thời hạn sử dụng loại giấy phép lái xe này là 10 năm kể từ ngày cấp

Bằng lái xe hạng D

Loại xe được áp dụng bằng lái xe ô tô hạng D

  • các xe ô tô chở từ 10 – 30 người tính cả người lái
  • Các loại xe được quy định tại B1,B2 và hạng C

Điều kiện được cấp bằng hạng D: 

– Công dân từ  24 tuổi trở lên

– Có trên 05 năm tuổi  nghề lái xe ô tô

– Trình độ học vấn từ THCS đổ lên

– Đã có 1 loại giấy phép lái xe hạng B2 hoặc C và có kinh nghiệm lái xe tối thiểu 100.000km 

Các loại giấy tờ cần lưu ý khi đăng ký hồ sơ:

– Đối với những người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu tiên: 

+ Đơn đăng ký theo mẫu được quy định

+ Bản photo CMND/CCCD

+ Giấy khám sức khỏe do bệnh viện hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Ảnh chân dung kích thước 3×4

– Đối với người đăng ký nâng bằng lái xe Hạng D: 

+ Tất Các loại giấy tờ áp dụng với  người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu nói trên

+ Bản tự khai thời gian hành nghề, số km đã lái xe theo mẫu

+ Bản photo bằng tốt nghiệp

  • Thời hạn sử dụng của bằng lái xe ô tô hạng D: 05 năm kể từ ngày cấp bằng
Các loại giấy phép lái xe ở Việt Nam
Các loại giấy phép lái xe ở Việt Nam

Các loại bằng lái xe ô tô hạng E

các loại  xe được áp dụng bằng E

Giấy phép lái xe hạng E được cấp cho tài xế điều khiển các loại xe sau đây:

– Các loại xe ô tô trẻ trên 30 người

– Tất cả các loại xe đã quy định được sử dụng bằng lái xe hạng B1, B2, C và D

  • Điều kiện được cấp bằng

– Công dân lớn hơn 24 tuổi

– 5 năm kinh nghiệm hành nghề lái xe

– Trình độ học vấn từ THCS hoặc tương đương trở lên

– Đã có bằng lái xe hạng B2 lên D, C lên E: Tối thiểu 05 năm hành nghề lái xe và  kinh nghiệm lái xe an toàn 100.000km trở lên

Các loại giấy tờ cần lưu ý khi đăng ký hồ sơ:

– Đối với những người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu tiên: 

+ Đơn đăng ký theo mẫu được quy định

+ Bản photo CMND/CCCD

+ Giấy khám sức khỏe do bệnh viện hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Ảnh chân dung kích thước 3×4

– Đối với người đăng ký nâng bằng lái xe Hạng E: 

+ Tất Các loại giấy tờ áp dụng với  người đăng ký sát hạch lái xe lần đầu nói trên

+ Bản tự khai thời gian hành nghề, số km đã lái xe theo mẫu

Bản photo bằng tốt nghiệp

Thời hạn sử dụng 5 năm kể từ ngày cấp

Đối với quy định hiện hành nếu khách hàng muốn lái xe điện VFe34 VF 9 thì cần tối thiểu bằng B2

Fanpage của chúng tôi: Cartech.vn

0/5 (0 Reviews)
By admin

Related Posts